Hỏi đáp công nghệ

Backend là gì? Những kĩ năng cần thiết cho Backend developer

Share on facebook
Facebook
Share on twitter
Twitter
Share on linkedin
LinkedIn

Table of Contents

Phát triển web chủ yếu được chia thành hai phần – frontend và backend. Frontend là tất cả những gì người dùng nhìn thấy, bao gồm hình ảnh và thiết kế. Và phần backend là tất cả logic tạo ra mọi thứ. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ tập trung thảo luận thêm về backend là gì cùng các kỹ năng cần thiết để trở thành một nhà phát triển backend tài năng.

Vậy, backend là gì?

BackEnd là tất cả những phần hỗ trợ vận hành của một ứng dụng hoặc website mà người dùng không thể nhìn thấy được. Nói cách khác, BackEnd giống như bộ não của con người vậy. Nó xử lý tất cả những yêu cầu hay câu lệnh và lựa chọn những thông tin chính xác để hiển thị lên màn hình. Backend tập trung chủ yếu vào cơ sở dữ liệu, logic phụ trợ, API và Server (máy chủ).

Phần backend của một trang web là sự kết hợp của các server, ứng dụng và database (cơ sở dữ liệu). Code do các nhà phát triển backend viết giúp trình duyệt giao tiếp với cơ sở dữ liệu và lưu trữ dữ liệu vào cơ sở dữ liệu, đọc dữ liệu từ cơ sở dữ liệu, cập nhật dữ liệu và xóa dữ liệu hoặc thông tin khỏi cơ sở dữ liệu.

Ví dụ, khi bạn nhập email đăng ký một trang web bất kì, như Twitter trong hình dưới chẳng hạn, bạn nghĩ điều gì sẽ xảy ra khi bạn nhập thông tin chi tiết của mình vào các trường bên dưới?

backend là gì
Backend là gì? Ví dụ về Backend bằng cách đăng ký Twitter

Khi bạn nhấp vào nút Đăng ký sau khi điền đầy đủ thông tin chi tiết của mình, những thông tin đó sẽ được gửi đến server, sau đó xử lý dữ liệu của bạn và lưu trữ chúng trong database. Bây giờ Twitter sẽ có các chi tiết được bạn chia sẻ trong database của họ. Nhưng bạn có thấy những điều này xảy ra không? Không, bởi vì nó xảy ra ở hậu trường. Do đó, nó được gọi là backend. Đây chỉ là một ví dụ tổng quan về backend là gì, nhưng đó không phải là tất cả, có rất nhiều thứ liên quan đến backend.

Bây giờ chúng ta đã có cơ bản hiểu backend là gì, hãy cùng Hỏi đáp Công nghệ thảo luận về backend developer nhé?

Backend developer là gì?

Nhà phát triển backend là người sử dụng những công nghệ cần thiết để phát triển các sản phẩm cho phần backend của bất kỳ trang web nào. Một nhà phát triển backend chịu trách nhiệm xây dựng cấu trúc của một ứng dụng phần mềm.

Backend Developer thường làm việc theo nhóm hoặc làm việc với một nhóm. Các nhóm lớn bao gồm cả nhà phát triển backend và frontend, các nhà thiết kế, quản lý sản phẩm và tester để cùng phát triển sản phẩm.
Backend Developer thường sử dụng nhiều loại công cụ, ngôn ngữ và framework khác nhau để thực hiện những tác vụ được giao. Để hoàn thành tất cả những điều này, họ sử dụng nhiều ngôn ngữ phía server, bao gồm Java, .NET, PHP, Ruby, NodeJS và Java. Ngoài ra, họ cũng sử dụng các công cụ như MySQL, MongoDB, Oracle và máy chủ SQL để tạo, đọc, cập nhật hoặc xóa dữ liệu và phân phát dữ liệu trở lại phía máy khách hoặc giao diện người dùng của ứng dụng.

Kỹ năng dành cho nhà phát triển backend

Để trở thành một nhà phát triển backend, bạn nên có kiến ​​thức tốt về các chủ đề sau:

  • Ngôn ngữ lập trình backend
  • Cơ sở dữ liệu
  • Server
  • API
backend là gì
Backend là gì? Kỹ năng dành cho nhà phát triển backend

Ngôn ngữ lập trình backend

Có hai loại ngôn ngữ lập trình backend:

Lập trình hướng đối tượng

Lập trình hướng đối tượng (OOP). Đây là một kiến ​​trúc lập trình được xây dựng dựa trên khái niệm về các lớp và đối tượng. Nó được sử dụng để cấu trúc một chương trình thành các đoạn code đơn giản, có thể tái sử dụng (được gọi là các lớp), sau đó được sử dụng để tạo các instance riêng lẻ của các đối tượng. Một lớp là một bản thiết kế trừu tượng để tạo ra các đối tượng cụ thể. Và các đối tượng là các instance của một lớp.

Trong ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng, các câu lệnh được thực hiện theo một thứ tự cụ thể. Một số ngôn ngữ backend hướng đối tượng phổ biến bao gồm Python, Java và .NET.

Lập trình Chức năng

Lập trình Chức năng (Functional Programming) là một mô hình lập trình trong đó mọi thứ được ràng buộc theo kiểu hàm toán học. Đây là một cách phát triển phần mềm bằng cách tạo ra các chức năng thuần túy. Các ngôn ngữ lập trình chức năng tránh các khái niệm chia sẻ states, mutable data, side-effect như trong OOP. Chúng nhấn mạnh vào các biểu thức và khai báo hơn là thực thi.

Các ngôn ngữ lập trình chức năng sử dụng các syntax khai báo, cho thấy rằng các câu lệnh thường được thực hiện theo thứ tự ngẫu nhiên. Một số ví dụ về ngôn ngữ lập trình chức năng bao gồm Haskell, Clojure, SQL và R.

PHP

PHP (Hypertext Preprocessor) là một ngôn ngữ script mã nguồn mở back-end được sử dụng để xây dựng các trang web động. Nó được phát hành lần đầu tiên vào năm 1995 và là một trong những ngôn ngữ lập trình đầu tiên có khả năng xây dựng các trang web động. Bởi vậy, nó nhanh chóng đạt được đà phát triển mạnh mẽ. PHP hiện tại hỗ trợ tới 78,2% các trang web động. Trong các trang web truyền thống, PHP thường được sử dụng chủ yếu để thu thập thông tin người dùng và lưu trữ những thông tin đó một cách an toàn trong cơ sở dữ liệu.

Một trong những ưu điểm của PHP là dễ học và dễ sử dụng vì syntax đơn giản. PHP là một ngôn ngữ tuyệt vời cho những người mới bắt đầu vì những lý do sau:

  • Được nhập động và báo cáo ít lỗi hơn, có nghĩa là bạn nên biên dịch và chạy một chương trình cho đến khi bạn xác định được phần có vấn đề.
  • Có rất nhiều tài nguyên dành riêng cho ngôn ngữ này. Đây là kết quả của sự hỗ trợ từ một cộng đồng người dùng cực lớn.

Một số công ty lớn sử dụng PHP làm backend là Facebook, Lyft, Viber và Hootsuite.

Python

Ngôn ngữ lập trình Python lần đầu tiên được sử dụng và công bố bởi Guido van Rossum vào năm 1991. Python là một ngôn ngữ có mục đích chung chung, có nghĩa là nó có thể được sử dụng để tạo nhiều chương trình khác nhau và không chuyên cho bất kỳ vấn đề cụ thể nào, bao gồm khoa học dữ liệuphát triển phần mềm và webtự động hóa và nói chung là hoàn thành công việc. Nó giúp giảm đáng kể nhu cầu viết code.

Python có độ hữu ích cao vì dễ sử dụng và các thư viện phong phú được cung cấp để phát triển backend. Nhiều công ty công nghệ mới nổi cũng sử dụng các web framework của Python như Django và Flask để tạo ra các ứng dụng web của họ.

Hơn nữa, syntax của Python rất dễ hiểu so với các ngôn ngữ backend khác. Python có thể được sử dụng để viết script shell đa nền tảng và tự động hóa một cách nhanh chóng.

Một số công ty sử dụng Python làm chương trình backend là Uber, Mozilla, RedHat và Spotify.

Ruby

Ngôn ngữ lập trình Ruby là một ngôn ngữ lập trình dynamic cấp cao với mã nguồn mở. Ruby tập trung vào hiệu suất và sự đơn giản. Code với Ruby cho phép các nhà phát triển tạo các ứng dụng web một cách nhanh chóng mà không cần thiết viết nhiều code.

Ruby tương tự như Python ở điểm nó là ngôn ngữ tuyệt vời để prototyping. Nó ưu tiên các quy ước hơn là cấu hình, giúp các nhà phát triển backend không phải lãng phí thời gian cho việc configure các file để bắt đầu quá trình phát triển. Với ruby, chúng ta có thể tự động hóa các task lặp đi lặp lại, xây dựng ứng dụng web, xây dựng ứng dụng di động và tạo prototypes.

Ruby on Rails là cũng một framwork phát triển web mang mã nguồn mở, được xây dựng trên nền tảng của Ruby.

Một số công ty sử dụng Ruby làm chương trình backend là Airbnb và Codecademy.

Java

Java là một trong các ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng, độc lập với nền tảng và có mục đích sử dụng chung chung. Theo khảo sát của Indeed, Java là một trong những ngôn ngữ lập trình phổ biến nhất thế giới.

Java rất tự hào về tính tiện lợi cao, khả năng đa giai đoạn và bảo mật của nó. Do đó, Java đã trở thành ngôn ngữ được các nhà phát triển ưa thích nhất hiện nay.

Mặc dù Java cực kỳ phổ biến với các nhà phát triển phần mềm máy tính để bàn cũng như các doanh nghiệp, nhưng nó lại không thân thiện với những người mới bắt đầu. Và do đó nó gần như bại trận trước một ngôn ngữ như Python. Java khá dài dòng và cần phải code nhiều hơn để tạo ra các tính năng dù là đơn giản nhất. Với Java, chúng ta có thể thực hiện kết nối cơ sở dữ liệu, xử lý hình ảnh, kết nối mạng,… một cách dễ dàng.

Spring Boot là một trong những framework backend Java hàng đầu được sử dụng để phát triển web. Một số công ty lớn sử dụng Java làm ngôn ngữ backend là LinkedIn, Flipkart, Amazon và eBay.

.NET

.NET là một framework ứng dụng web được sử dụng để xây dựng các trang web sử dụng các ngôn ngữ như C #, VB.NET, v.v. Nó được phát triển lần đầu tiên bởi Microsoft để đáp ứng với ngôn ngữ lập trình Java của Oracle.

.NET là giải pháp hợp nhất để xây dựng các ứng dụng di động, ứng dụng cho máy tính để bàn, ứng dụng web và cloud cực nhanh chóng và mạnh mẽ. Nó là mã nguồn mở hỗ trợ tất cả các nền tảng bao gồm macOS, Windows và Linux. .NET rất nhanh, thân thiện và kết hợp tốt với các nền tảng và ngôn ngữ lập trình khác.

.NET chủ yếu tuân theo mô hình kiến ​​trúc dựa trên MVC (Model-View-Controller). Đây là một mô hình phát triển cho phép các task được xử lý bởi bộ điều khiển (controller) bằng cách tương tác với một model bất kỳ.
Một số công ty sử dụng .NET làm chương trình backend là Stackoverflow và Microsoft.

Xem thêm >> Full stack là gì? Các kĩ năng để trở thành Full stack developer

Kiến thức về Database

Mỗi trang web cần một database riêng để xử lý dữ liệu khách hàng. Database lưu trữ dữ liệu và nội dung trang web theo một cách giúp dễ dàng khôi phục, sắp xếp, thay đổi và lưu trữ thông tin. Một nhà phát triển backend phải có kiến ​​thức sâu rộng về các công nghệ DBMS khác nhau.

Có hai loại cơ sở dữ liệu có sẵn trên thị trường – SQL và NoSQL. Cơ sở dữ liệu SQL là cơ sở dữ liệu trong đó dữ liệu được ánh xạ trong bảng và mỗi cơ sở dữ liệu được liên kết với nhau theo một cách nhất định. Cơ sở dữ liệu SQL hoạt động trên các truy vấn và tạo ra kết quả dựa trên chính các truy vấn đó. Cơ sở dữ liệu NoSQL thì không cần phải cấu trúc dữ liệu trước. NoSQL về cơ bản hoạt động trên JSON (JavaScript Object Notation) và XML (Extensible Markup Language)).

Kiến thức về API

API là gì? Toàn bộ mạng internet hoạt động thông qua API. API được viết tắt của từ tiếng Anh Application Programming Interface – giao diện lập trình ứng dụng, và API là một phương tiện thông qua đó hai phần mềm máy tính có thể giao tiếp với nhau.

API là một tập hợp các quy tắc và định nghĩa cho phép các ứng dụng khách, các phần mềm hoặc dịch vụ khác nhau giao tiếp với nhau thông qua internet. Khi hai hệ thống giao tiếp, máy chủ là máy cung cấp API và máy khách là nơi sử dụng nó.

Các API nhận request từ máy khách hoặc người dùng và gửi nó đến máy chủ, sau đó sẽ gửi lại phản hồi dựa trên yêu cầu.

Giao tiếp này được thực hiện thông qua các phương thức HTTP như:

  • GET: dùng để lấy một tài nguyên.
  • DELETE: dùng để xóa một tài nguyên.
  • PUT: dùng để thay thế một tài nguyên hiện có.
  • POST: dùng để tạo một tài nguyên mới.

Các nhà phát triển backend nên có một hiểu biết sâu sắc về các API vì chúng là phương tiện cho phép truyền dữ liệu. Các API thường đóng vai trò trung gian giữa phần backend và database cho phép các nhà phát triển tìm nạp dữ liệu người dùng. Các backend developer tạo ra các API bằng cách sử dụng các ngôn ngữ và framework khác nhau bao gồm Python, NodeJS, v.v. Sau đó, các API này có thể được các nhà phát triển frontend sử dụng để thu thập dữ liệu và hiển thị nó cho giao diện người dùng của trang web, giúp nâng cao trải nghiệm người dùng.

Hai vị trí được công nhận nhiều nhất cho thông tin API là JSON, viết tắt của JavaScript Object Notation và XML, viết tắt cho eXtensible Markup Language.

Kiến thức về Server

Mọi ứng dụng web mà bạn thấy ngày nay đều chạy trên một PC từ xa được gọi là Server (máy chủ). Trên internet, thuật ngữ “server” thường được sử dụng để chỉ hệ thống máy tính nhận request cho các file web-based bao gồm HTML, CSS, Javascript, v.v. và gửi các file đó đến máy khách.

Vì Server là phương tiện được sử dụng phổ biến nhất để cung cấp các dịch vụ quan trọng nên hầu hết các máy chủ không bao giờ bị tắt. Đây là nguyên nhân làm cho Server trở thành một yêu cầu cần thiết phải tìm hiểu của một nhà phát triển backend. Một số ví dụ về Server bao gồm Server Apache, Nginx, IIS và Microsoft IIS.

Một số kỹ năng phát triển backend khác bao gồm:

  • Khả năng quản lý môi trường hosting cùng với quản trị cơ sở dữ liệu.
  • Kiến thức về các ứng dụng mở rộng quy mô để xử lý các thay đổi cho các tải có lưu lượng dữ liệu lớn.
  • Kiến thức về khả năng truy cập và tuân thủ bảo mật.
  • Kiến thức về kiểm soát phiên bản như Git và GitHub.
  • Họ phải là những người giao tiếp tốt để có thể truyền đạt ý tưởng và gia tăng giá trị cho nhóm của họ.
  • Kiến thức chuyên sâu về deploying hoặc hosting.
  • Kiến thức về AWS, Heroku, Google Cloud Platform là một điểm cộng. Tất cả đều là thị trường lưu trữ đám mây. Heroku là dịch vụ nền tảng đám mây container-based (PaaS) và AWS là nền tảng đám mây cung cấp IaaS (Infrastructure as a Service), PaaS và SaaS (Software as a Service).

Những kỹ năng backend nào đang được săn đón?

backend là gì
Backend là gì? Những kỹ năng backend nào đang được săn đón?

Một nhà phát triển phụ trợ phải có kiến ​​thức về:

Thuật toán

Thuật toán là nền tảng để giải quyết vấn đề. Chúng xác định cách tiếp cận và phương pháp thích hợp để giải quyết bất kỳ vấn đề nào được đưa ra. Thiếu kiến ​​thức về khía cạnh này sẽ hạn chế khả năng được tuyển dụng của một backend developer. Một số thuật toán mà một nhà phát triển backend nên biết bao gồm:

  • Các thuật toán tìm kiếm như Depth First Search and Breadth-First Search (Giải thuật tìm kiếm theo chiều sâu và Giải thuật tìm kiếm theo chiều rộng)
  • Các thuật toán sắp xếp như bubble sort (Sắp xếp nổi bọt), selection sort (Sắp xếp chọn), insertion sort (Sắp xếp chèn), merge sort (Sắp xếp trộn), quick sort (Sắp xếp nhanh), v.v.
  • Thuật toán đệ quy và thuật toán lặp.

Data Structures (Cấu trúc dữ liệu)

Bên cạnh thuật toán, cấu trúc dữ liệu là khía cạnh quan trọng nhất trong sự nghiệp của một nhà phát triển backend. Đây là cơ sở cho việc tổ chức, truy cập và sửa đổi dữ liệu trong lập trình. Một số cấu trúc dữ liệu mà một nhà phát triển backend nên biết là:

  • Array operation.
  • List functions.
  • Các khái niệm về hash tree, and hashmap.
  • Tree và các thao tác thực hiện trên chúng.
  • Một nhà phát triển backend nên có kiến ​​thức sâu rộng về Python, PHP và Java vì chúng là những công nghệ được yêu cầu nhiều nhất.
  • Một nhà phát triển backend cũng phải thông thạo các hệ thống kiểm soát phiên bản như Git, GitHub và GitLab.
  • Họ phải có kiến ​​thức về một số Cơ sở dữ liệu phổ biến như MySQL, MongoDB, PostgreSQL, v.v.
  • Kiến thức tốt về hosting code và Software as a Service (SaaS) là một điểm cộng.

Vai trò của một nhà phát triển backend

Trách nhiệm của một nhà phát triển backend bao gồm viết API, tương tác với cơ sở dữ liệu, tạo thư viện và cải thiện kiến ​​trúc dữ liệu. Một số trách nhiệm khác của một lập trình viên backend là:

  • Phối hợp với các nhà phát triển frontend và phát triển các thuật toán phía server để có thể truyền dữ liệu hiệu quả đến các ứng dụng web phía máy khách.
  • Cộng tác chéo với các kỹ sư PM (Quản lý dự án) và QA (Đảm bảo chất lượng) để tối ưu hóa và phát triển một trải nghiệm người dùng (UX) xuyên suốt và chất lượng.
  • Đảm bảo ứng dụng chạy nhanh và mượt mà kể cả khi lưu lượng người dùng thay đổi đột biến.
  • Phối hợp với các bên liên quan để hiểu hết các nhu cầu cụ thể của họ, sau đó chuyển những nhu cầu đó thành các yêu cầu kỹ thuật và đưa ra giải pháp kỹ thuật hiệu quả nhất.
  • Tối ưu hóa các ứng dụng để tăng thời gian phản hồi và độ hiệu quả.
  • Phân tích các yêu cầu và mục tiêu, xử lý các bug và đưa ra các giải pháp hiệu quả và nhanh chóng.
  • Tương tác với cơ sở dữ liệu để lưu trữ dữ liệu.
  • Quản lý và phát triển các loại API (chúng giúp hai phần mềm giao tiếp với nhau qua internet) được thực thi trên các thiết bị.
  • Xây dựng kiến ​​trúc của hệ thống đồng thời để ý đến khả năng mở rộng, tốc độ và tính ổn định của các ứng dụng.
  • Triển khai các cấu trúc bảo mật.
  • Viết code và thư viện có thể tái sử dụng để triển khai trong tương lai.

Xem thêm >> Crypto là gì? Top các đồng tiền điện tử phổ biến

Các câu hỏi thường gặp về Backend

Sự khác biệt giữa nhà phát triển frontend và backend là gì?

Frontend đề cập đến phía người dùng, trong khi backend đề cập đến phía máy chủ của một trang web hoặc ứng dụng. Chúng giống như hai mặt của cùng một đồng xu. Mặc dù cả hai đều rất quan trọng đối với sự phát triển web, nhưng chúng khác nhau về vai trò, trách nhiệm và môi trường mà chúng làm việc. Frontend chỉ đơn giản là những gì người dùng nhìn thấy trực tiếp trong khi backend là cách mọi thứ hoạt động đằng sau giao diện người dùng.

Tôi nên học gì để trở thành một nhà phát triển backend?

Các nhà phát triển chương trình backend phải có kiến ​​thức tốt về ít nhất một trong các ngôn ngữ lập trình phía backend và phía máy chủ. Họ cũng phải biết cách tạo, đọc, cập nhật và xóa dữ liệu (được gọi là hoạt động CRUD) từ cơ sở dữ liệu và giao tiếp dữ liệu đó với phía người dùng của máy chủ. Các nhà phát triển phần backend cũng nên xử lý thành thạo các API và giao thức HTTP cùng với các hệ thống kiểm soát phiên bản như Git.

Python là chương trình frontend hay backend?

Là một ngôn ngữ có mục đích chung nhất, Python có thể được sử dụng cho cả frontend và backend. Do syntax dễ dàng và được sử dụng rộng rãi, Python là ngôn ngữ lập trình cốt lõi để phát triển back-end. Có nhiều framework phát triển được xây dựng dựa trên python bao gồm Django có thể được sử dụng cho cả frontend và backend. Front-end Python không phải là không có, chỉ là nó không được ưa thích và không quá phổ biến.

Ngôn ngữ nào tốt nhất cho backend?

Mọi ngôn ngữ đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng. Và nó phụ thuộc vào nhà phát triển phù hợp và thích ngôn ngữ nào. Tuy nhiên, một số ngôn ngữ được ưu tiên hơn những ngôn ngữ khác do tính dễ sử dụng và nền tảng cộng đồng đằng sau chúng.

Biểu đồ bên dưới cho thấy mức độ phổ biến của các ngôn ngữ lập trình khác nhau:

back end là gì
Back end là gì? Ngôn ngữ nào tốt nhất cho backend?

Ngôn ngữ lập trình nổi tiếng nhất (màu đậm) và được yêu cầu nhiều nhất (màu xanh nhạt) của các nhà phát triển backend.

Frontend hay backend dễ hơn?

Có một nhận thức chung trong cộng đồng IT rằng frontend thì dễ dàng hơn backend. Điều này chỉ đúng ở cấp độ mới bắt đầu. Trên thực tế, thành thạo một trong hai điều kĩ năng này đòi hỏi rất nhiều sự kiên nhẫn và chăm chỉ.

Các nhà phát triển backend có được trả nhiều hơn không?

Vì các nhà phát triển backend tham gia vào một vai trò phức tạp hơn về mặt kỹ thuật, họ có thể sẽ nhận được mức lương trung bình cao hơn mức lương của các nhà phát triển front-end. Theo Paycale, mức lương thị trường trung bình của một Nhà phát triển backend là $130K, trong khi mức lương trung bình của một Nhà phát triển Frontend là $115K (theo năm). Mặc dù tính trung bình thì các nhà phát triển backend kiếm được nhiều hơn, nhưng mức lương này phụ thuộc rất nhiều vào các kỹ năng riêng mà một nhà phát triển sở hữu và cả hai đều có thể kiếm được như nhau ở các cấp cao hơn.

Kết luận

Web là một vũ trụ phát triển cực kì nhanh chóng. Tất cả mọi thứ chúng ta sử dụng và nhìn thấy trong cuộc sống hàng ngày đã gần như chuyển hết sang web. Với sự phát triển vượt bậc của công nghệ, nhu cầu về các nhà phát triển backend cũng đang tăng lên rất nhanh. Vì vậy, nếu bạn đang có kế hoạch định hướng cho sự nghiệp của mình, backend developer là một lựa chọn cực kì tốt để có một sự nghiệp ly kỳ và thú vị.

Các bài viết liên quan

1 thought on “Backend là gì? Những kĩ năng cần thiết cho Backend developer”

  1. Pingback: Full stack là gì? Các kĩ năng để trở thành Full stack developer

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Bài viết liên quan